Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron

Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.

chevron

Bài viết này không cung cấp đủ thông tin

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.

chevron

Tôi có câu hỏi.

Các bài viết của MarryBaby chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

comment section
Ảnh tác giảbadge
Tác giả: Nguyên Hà
Thông tin kiểm chứng bởi Ban Biên Tập Mary Baby
Cập nhật 18/05/2021

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh theo chuẩn WHO

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh theo chuẩn WHO

Tuy chỉ mang tính tham khảo, nhưng bảng chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh là thông số giúp mẹ biết được liệu bé cưng có đang phát triển bình thường không.

bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh
Chiều dài của trẻ sơ sinh và cân nặng trẻ sơ sinh theo từng độ tuổi

Dựa trên bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh theo chuẩn, mẹ có thể biết được chiều dài của trẻ sơ sinh và cân nặng trẻ sơ sinh theo từng giai đoạn. Tuy nhiên, những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Mẹ không nên quá lo khi bé có vẻ nhẹ cân hơn so với các bé khác, bởi mỗi đứa trẻ sẽ có tốc độ phát triển riêng. Miễn bé vẫn tăng trưởng đều đều cả về cân nặng và chiều cao là được mẹ nhé!

Hơn nữa, theo các chuyên gia, chiều dài của trẻ sơ sinh và cân nặng trẻ sơ sinh chỉ là một trong những yếu tố để đánh giá sự phát triển của trẻ sơ sinh. Ngoài ra, mẹ nên lưu ý đến các cột mốc phát triển thể chất, trí tuệ của trẻ.

Thông tin “thú vị” về giai đoạn phát triển chiều dài cân nặng trẻ sơ sinh

  • Với trẻ đủ tháng, cân nặng trẻ sơ sinh sẽ dao động trong khoảng 3,2 đến 3,8 kg, chiều cao của trẻ sơ sinh khoảng 50 đến 53. Các chuyên gia khuyến khích mẹ nên thường xuyên kiểm tra chỉ số cân nặng và chiều dài của trẻ sơ sinh đến hết 12 tháng sau sinh.
  • Trẻ 6 tháng tuổi có cân nặng gấp đôi so với lúc mới sinh.
  • Trong giai đoạn từ 1-12 tháng đầu, bé trai có xu hướng nặng cân và cao hơn so với các bé gái. Điều này rất bình thường. Mẹ không cần quá lo nhé!
  • Tốc độ tăng trưởng của bé tăng rất nhanh trong năm đầu tiên. Chiều dài của trẻ sơ sinh có thể tăng trung bình 2,5cm/tháng trong 6 tháng đầu và 1,5cm/tháng trong 6 tháng tiếp theo. Tuy nhiên, trong năm thứ 2 và thứ 3, tốc độ này sẽ có xu hướng chậm lại.
  • Trẻ bú mẹ và trẻ uống sữa công thức có mức tăng trưởng như nhau trong những tháng đầu đời. Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6 trở đi, các bé uống sữa công thức thường có mức tăng trưởng nhanh hơn. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa sữa công thức tốt hơn sữa mẹ đâu.

Theo các chuyên gia, so với sữa công thức, sữa mẹ có thành phần dinh dưỡng cân đối, đủ để đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ sơ sinh. Hơn nữa, cho con bú sữa mẹ còn bổ sung cho bé nguồn kháng thể phong phú, dù là sữa công thức tiên tiến nhất cũng không đáp ứng được.

Một số lưu ý khi tiến hành đo cân nặng, chiều dài của trẻ sơ sinh

  • Thời điểm thích hợp để đo chiều dài trẻ sơ sinh chính xác nhất là vào buổi sáng
  • Ở độ tuổi từ 0 – 12 tháng khi đo chiều dài trẻ sơ sinh, mẹ có thể đặt bé ở tư thế nằm ngửa
  • Về chiều cao, các bé trai thường sẽ nhỉnh hơn bé gái nên mẹ không nên lo lắng quá vì điều này
  • Với cân nặng trẻ sơ sinh theo tháng, mẹ nên chờ bé đi tiểu hoặc đi “nặng” xong mới cân
  • Ngoài ra, mẹ cũng nhớ trừ đi trọng lượng của tã và quần áo (khoảng 200 – 400 gram) nữa mẹ nhé!

Bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh theo chuẩn (cập nhật 2020)

Bảng chỉ số chiều cao và cân nặng chuẩn của bé gái từ 0 – 12 tháng

Chiều cao (cm) Cân nặng (kg)
Tháng Giới hạn dưới Bình thường Giới hạn trên Suy dinh dưỡng Suy cơ SDD Bình thường Nguy cơ béo phì Béo phì
0 45.4 49.1 52.9 2.4 2.8 3.2 3.7 4.2
1 49.8 53.7 57.6 3.2 3.6 4.2 4.8 5.4
2 53.0 57.1 61.1 4.0 4.5 5.1 5.9 6.5
3 55.6 59.8 64.0 4.6 5.1 5.8 6.7 7.4
4 57.8 62.1 66.4 5.1 5.6 6.4 7.3 8.1
5 59.6 64.0 68.5 5.5 6.1 6.9 7.8 8.7
6 61.2 65.7 70.3 5.8 6.4 7.3 8.3 9.2
7 62.7 67.3 71.9 6.1 6.7 7.6 8.7 9.6
8 64.0 68.7 73.5 6.3 7.0 7.9 9.0 10.0
9 65.3 70.1 75.0 6.6 7.3 8.2 9.3 10.4
10 66.5 71.5 76.4 6.8 7.5 8.5 9.6 10.7
11 67.7 72.8 77.8 7.0 7.7 8.7 9.9 11.0
12 68.9 74.0 79.2 7.1 7.9 8.9 10.2 11.3

Bảng chỉ số chiều cao cân nặng tiêu chuẩn của bé trai từ 0 – 12 tháng

Chiều cao (cm) Cân nặng (kg)
Tháng Giới hạn dưới Bình thường Giới hạn trên Suy dinh dưỡng Suy cơ SDD Bình thường Nguy cơ béo phì Béo phì
0 46.3 47.9 49.9 2.5 2.9 3.3 3.9 4.3
1 51.1 52.7 54.7 3.4 3.9 4.5 5.1 5.7
2 54.7 56.4 58.4 4.4 4.9 5.6 6.3 7.0
3 57.6 59.3 61.4 5.1 5.6 6.4 7.2 7.9
4 60.0 61.7 63.9 5.6 6.2 7.0 7.9 8.6
5 61.9 63.7 65.9 6.1 6.7 7.5 8.4 9.2
6 63.6 65.4 67.6 6.4 7.1 7.9 8.9 9.7
7 65.1 66.9 69.2 6.7 7.4 8.3 9.3 10.2
8 66.5 68.3 70.6 7.0 7.7 8.6 9.6 10.5
9 67.7 69.6 72.0 7.2 7.9 8.9 10.0 10.9
10 69.0 70.9 73.3 7.5 8.2 9.2 10.3 11.2
11 70.2 72.1 74.5 7.7 8.4 9.4 10.5 11.5
12 71.3 73.3 75.7 7.8 8.6 9.6 10.8 11.8

Nguyên nhân khiến trẻ không đủ chiều cao, cân nặng

Nếu chiều cao trẻ sơ sinh hoặc cân nặng của trẻ sơ sinh không đạt tiêu chuẩn theo bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh, mẹ hãy tìm hiểu những lý do dưới đây:

Lý do khiến trẻ không tăng đủ cân nặng:

  • Ăn chưa đủ, thiếu chất, bú mẹ không đủ, ăn ít bữa, thức ăn của trẻ nghèo dinh dưỡng, ít thức ăn động vật, thiếu dầu mỡ…
  • Ăn tốt nhưng chơi quá sức, tiêu hao năng lượng nhiều, cần cho trẻ ăn thêm
  • Trẻ bị mắc một bệnh nào đó nhưng chưa nhận thấy

Vì sao trẻ chậm phát triển chiều cao?

  • Lùn do di truyền
  • Chậm tăng trưởng từ trong tử cung
  • Bị mắc bệnh mạn tính
  • Bé bị suy dinh dưỡng
  • Bất thường nhiễm sắc thể

Cột mốc chiều cao, cân nặng tiêu chuẩn của trẻ 3 – 5 – 10 tuổi

Chiều cao và cân nặng của bé trai, bé gái trong lứa tuổi này không có nhiều sựa chênh lệch. Mẹ có thể tham khảo bảng sau:

3 tuổi 5 tuổi 10 tuổi
Chiều cao 95,1 cm – 91,2 cm 109,4 cm – 110 cm 137,8 cm – 138,6 cm
Cân nặng 13,9 kg – 14,3 kg 18,2 kg – 18,3 kg 31,2 kg – 31,9 kg

Những cột mốc quan trọng của bé mà mẹ cần biết

  • Kỹ năng vận động thô: Bé có khả năng sử dụng các nhóm cơ lớn của cơ thể, như chân, tay…
  • Kỹ năng vận động tinh: Bé có thể sử dụng các nhóm cơ nhỏ đòi hỏi sự linh hoạt. Chẳng hạn bé có thể cầm, vẽ, mặc quần áo, viết… Kỹ năng này cũng liên quan đến sự phối hợp giữa tay và mắt.
  • Ngôn ngữ: Bé có thể nói, sử dụng ngôn ngữ cơ thểm cử chỉ để hiểu và diễn tã cho người khác hiểu.
  • Nhận thức: Kỹ năng suy nghĩ, hiểu biết, giải quyết vấn đề, lý luận và ghi nhớ.
  • Xã hội: Kết nối và biết cách tạo dựng các mối quan hệ, biết hợp tác và ứng phó với cảm xúc của mọi người xung quanh.

Dựa trên cột mốc chuẩn, mẹ có thể so sánh, tham khảo để có thể sớm nhận ra những bất thường. Tuy nhiên, mỗi trẻ sẽ có tốc độ phát triển riêng. Mẹ đừng lo nếu bé chậm hoặc nhanh hơn so với mốc chuẩn. Tham khảo thêm ý kiến bác sĩ nếu cảm thấy bé cưng cân nặng, chiều cao trẻ sơ sinh có dấu hiệu bất thường.

Cột mốc phát triển quan trọng của trẻ từ 3 tháng tuổi

Độ tuổi Vận động thô Vận động tinh Ngôn ngữ/Xã hội Nhận thức
3 tháng tuổi trở lên
  • Cuộn mình từ trước ra sau.
  • Có thể tự điều khiển đầu và cổ khi được bế ngồi hoặc đứng.
  • Tự nâng đầu và ngực lên khi nằm sấp.
  • Duỗi chân thẳng và đá lại chân mình khi nằm sấp hoặc ngửa, trườn xuống bằng chân khi nằm.
  • Đụng hai tay vào nhau.
  • Nắm và xòe hai tay.
  • Đưa tay lên miệng.
  • Với tay lên.
  • Tự cười hoặc cười với mẹ.
  • Biểu cảm của gương mặt gây nên bởi thay đổi của cơ thể bé.
  • Bắt chước một số chuyển động cơ thể và nét mặt của người khác.
  • Thích nhìn mặt đối mặt.
  • Dõi theo vật chuyển động.
  • Nhận biết đồ vật và người qu

Cột mốc phát triển quan trọng của trẻ từ 8 tháng tuổi

8 tháng tuổi trở lên
  • Lăn từ trước ra sau và từ sau ra trước điệu nghệ hơn.
  • Có thể tự ngồi.
  • Có thể đứng vững trên hai chân khi được vịn tay.
  • Kiểm soát cơ thể và cánh tay.
  • Giữ và lắc đồ chơi bằng tay.
  • Di chuyển đồ chơi từ tay này sang tay kia.
  • Dùng tay khám phá đồ vật mới lạ.
  • Nhớ một vài người thân quen.
  • Mỉm cười với mình trong gương.
  • Phản ứng khi người khác bày tỏ cảm xúc.
  • Bắt chước theo tiếng động.
  • Theo dõi chuyển động của mọi điều xung quanh.
  • Khám phá thế giới bằng tay và miệng.
  • Khó chịu khi không với được thứ ngoài tầm với.
  • Để ý xem người khác đang theo dõi điều gì và nhìn theo.

Ngoài bảng chiều cao cân nặng của trẻ sơ sinh như trên, ở những độ tuổi nhất định, trẻ sẽ phát triển những kỹ năng như: khả năng vận động tĩnh, vận động thô, ngôn ngữ và nhận thức. Vì vậy bảng chiều cao và cân nặng của trẻ sơ sinh giúp mẹ tham khảo để giúp bé phát triển tốt.

Các bài viết của MarryBaby chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

x