Chúng tôi có thể cải thiện như thế nào?

close
chevron

Bài viết này có những thông tin sai lệch hoặc chưa chính xác

Hãy cho chúng tôi biết thông tin nào chưa chính xác.

Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.

chevron

Bài viết này không cung cấp đủ thông tin

Hãy cho chúng tôi biết bài viết đang thiếu điều gì.

Bạn không cần điền thông tin này nếu không thấy thoải mái. Nhấn Gửi ý kiến ở dưới đây để tiếp tục đọc.

chevron

Tôi có câu hỏi.

Các bài viết của MarryBaby chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Nếu có góp ý, vui lòng chia sẻ ở khung phía dưới!

Nếu bạn gặp nguy hiểm hoặc cần cấp cứu, bạn phải gọi ngay cho các dịch vụ cấp cứu gần bạn, hoặc

comment section
Ảnh tác giảbadge
Tác giả: MarryBaby
Thông tin kiểm chứng bởi Ban Biên Tập Mary Baby
Cập nhật 2 tuần trước

Các chỉ số thai nhi chi tiết theo từng tuần

Các chỉ số thai nhi chi tiết theo từng tuần

Các chỉ số thai nhi phản ánh chân thực sự phát triển của bé trong bụng mẹ, từ khi chỉ to bằng một hạt vừng đến khi trở thành một em bé xinh xắn để chuẩn bị chào đời. Với bảng chỉ số phát triển của thai nhi theo từng tuần, mẹ sẽ theo dấu sự phát triển của bé cưng thật dễ dàng.

Khi đọc một phim siêu âm hay bản kết quả siêu âm thai, mẹ sẽ nhìn thấy rất nhiều ký hiệu viết tắt của những chỉ số khác nhau. Những chỉ số thai nhi 8, 9, 16, 22, 35 tuần quen thuộc như chiều dài đầu mông, chiều dài xương đùi, chu vi vòng đầu hay cân nặng thai nhi đều quan trọng vì mỗi chỉ số đều phản ánh nhịp độ phát triển của bé.

chỉ số thai nhi
Các chỉ số thai nhi trong thai kỳ mẹ cần biết

Bên cạnh đó, mẹ cũng nên tìm hiểu các chỉ số như đường kính lưỡng đỉnh thai nhi, chỉ số nước ối… để có được cái nhìn toàn diện về sự phát triển của thai nhi.

Các chỉ số thai nhi trong thai kỳ mẹ cần biết

Hầu hết các chỉ số thai nhi đều là từ tiếng Anh, những gì mẹ nhìn thấy trên phim siêu âm hay các kết quả siêu âm là từ viết tắt của các chỉ số này. Một số thuật ngữ phổ biến nhất bao gồm:

  • GA (Gestational age): Tuổi thai tính từ ngày đầu của chu kỳ kinh cuối.
  • GSD (Gestational Sac Diameter): Đường kính túi thai được đo trong những tuần đầu thai kỳ, khi thai nhi chưa hình thành các cơ quan.
  • BPD (Biparietal diameter): Đường kính lưỡng đỉnh, là đường kính lớn nhất ở mặt cắt vòng đầu bé.
  • FL (Femur length): Chiều dài xương đùi
  • EFW (estimated fetal weight): Khối lượng thai ước đoán
  • CRL (Crown rump length): Chiều dài đầu mông. Vì trong tam cá nguyệt thứ nhất, bé thường cuộn người lại nên khó đo chính xác chiều dài.
chiều dài đầu mông thai 12 tuần
Các chỉ số thai nhi quan trọng thường được hiển thị ngay trên phim siêu âm

Bảng chỉ số phát triển của thai nhi theo tuần

Máy quét siêu âm được bác sĩ sử dụng để đọc những thông tin quan trọng và cung cấp hình ảnh thai nhi trên màn hình, bố mẹ cũng có thể nhìn thấy. Tuy nhiên, rất khó để bố mẹ có thể hiểu được những thông tin, những kết quả siêu âm hiển thị trên phiếu siêu âm mà bác sĩ không đề cập.

Dưới đây là bảng chi tiết các chỉ số thai nhi theo tuần để mẹ tiện theo dõi hành trình phát triển của bé cưng trong bụng.

– Các chỉ số thai nhi từ tuần 4-6

Ở giai đoạn đầu, từ tuần 1 đến tuần 4, phôi thai vẫn còn rất nhỏ và hầu hết các mẹ chưa phát hiện ra mình đã mang thai cho đến khi bị trễ kinh hoặc bắt đầu có triệu chứng ốm nghén. Ngay cả khi thử thai thành công, nếu túi thai chưa vào tử cung thì các thiết bị siêu âm cũng chưa thể nhìn thấy hình ảnh về thai nhi.

Trong giai đoạn tuần 1-7 của thai kỳ, bác sĩ sẽ đo đường kính túi thai. Từ tuần 7 trở đi, mẹ mới có thể bắt đầu có thông tin về chiều dài đầu mông của thai.

Tuổi thai (tuần) Chiều dài đầu mông – CRL (mm) Đường kính túi thai – GSD (mm)
4 3 – 6
5 6-12
6 4-7 14-25

– Các chỉ số thai nhi từ tuần 7-20

Từ tuần thứ 7 đến 20, thai tiếp tục trải qua những bước phát triển mới và từ tuần thứ 13 trở đi, các chỉ số của thai nhi đã có thể được đo đầy đủ thông qua siêu âm.

Tuổi thai (tuần) Chiều dài đầu mông – CRL (mm) Đường kính lưỡng đỉnh – BDP (mm) Chiều dài xương đùi – FL (mm) Cân nặng ước tính – EFW (g)
7 9-15 0,5-2
8 16-22 1-3
9 23-30 3-5
10 31-40 5-7
11 41-51 12-15
12 53 18-25
13 74 21 35-50
14 87 25 14 60-80
15 101 29 17 90-110
16 116 32 20 121-171
17 130 36 23 150-212
18 142 39 25 185-261
19 153 43 28 227-319
20 164 46 31 275-387

– Các chỉ số thai nhi theo tuần từ tuần 21-40

chỉ số thai nhi
Bảng chỉ số phát triển của thai nhi theo tuần

Tuần 21 trở đi, thai nhi phát triển với tốc độ ngoạn mục, đạt được chiều dài, cân nặng và sự trưởng thành của các cơ quan trong cơ thể đủ để sẵn sàng chào đời. Mẹ sẽ thấy các chỉ số thai nhi hàng tuần thay đổi một cách ấn tượng trong mỗi lần siêu âm hay khám thai.

Tuổi thai (Tuần) Chiều dài đầu mông CRL (mm) Đường kính lưỡng đỉnh – BDP (mm) Chiều dài xương đùi – FL (mm) Cân nặng ước tính – EFW (g)
21 26,7 50 34 399
22 27,8 53 36 478
23 28,9 56 39 568
24 30 59 42 679
25 34,6 62 44 785
26 35,6 65 47 913
27 36,6 68 49 1055
28 37,6 71 52 1210
29 38,6 73 54 1379
30 39,9 76 56 1559
31 41,1 78 59 1751
32 42,4 81 61 1953
33 43,7 83 63 2162
34 45,0 85 65 2377
35 46,2 87 67 2595
36 47,4 89 68 2813
37 48,6 90 70 3028
38 49,8 92 71 3236
39 50,7 93 73 3435
40 51,2 94 74 3619

Trong những lần khám thai định kỳ, bác sĩ sẽ siêu âm và thông báo cho mẹ về kết quả siêu âm. Những chỉ số về đường kính lưỡng đỉnh, chu vi bụng, chu vi đầu và chiều dài xương đùi lớn hay nhỏ hơn so với các chuẩn đã được thống kê. Sự sai lệch này có thể xảy ra do thiết bị siêu âm, do chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu hoặc do đặc điểm riêng của thai nhi.

Ngoài những chỉ số quan trọng kể trên, mẹ cũng có thể tham khảo các chỉ số khác như:

  • TTD (Transverse Trunk Diameter): Đường kính ngang bụng
  • APTD (Anterior-Posterior Thigh Diamete): Đường kính trước và sau bụng
  • HC (Head circumference): Chu vi đầu
  • AC (Abdominal circumference): Chu vi vòng bụng
  • AF (Amniotic fluid): Nước ối
  • AFI(Amniotic fluid index): Chỉ số nước ối
  • OFD (Occipital frontal diameter): Đường kính xương chẩm
  • BD: Khoảng cách hai mắt
  • CER: Đường kính tiểu não
  • THD: Đường kính ngực
  • TAD: Đường kính cơ hoành
  • APAD : Đường kính bụng từ trước tới sau
  • FTA : Thiết diện ngang thân thai
  • HUM : Chiều dài xương cánh tay
  • Ulna : Chiều dài xương khuỷu tay
  • Tibia : Chiều dài xương ống chân
  • Radius: Chiều dài xương quay
  • Fibular: Chiều dài xương mác
  • EDD (Estimated date of delivery): Ngày dự sinh

Để thai phát triển tốt và duy trì các chỉ số thai nhi bình thường, mẹ nhớ bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, uống nhiều nước và không quên vận động nhé. Khi mẹ khỏe mạnh, con sẽ có được điều kiện lý tưởng nhất để phát triển.

Tham vấn y khoa: Bác sĩ chuyên khoa Sản – Thẩm mỹ TẠ TRUNG KIÊN

bác sĩ Tạ Trung Kiên

  • Quá trình học tâp: tốt nghiệp bác sĩ đa khoa tại ĐH Y DƯỢC TP HCM , học phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ tại Y PHẠM NGỌC THẠCH
  • Thâm niên công tác: Khoa sản bệnh viện Đa Khoa tỉnh Đồng Nai 3 năm
  • Hiện đang cố vấn chuyên môn của phòng khám Sản nhi, cố vấn chuyên môn cho chuỗi phòng khám G-link về các bệnh đường tình dục và công tác tại phòng khám phẫu thuật thẩm mỹ Thẩm mỹ viện Keangnam Korea TP.HCM.

Nhật Lãm

Các bài viết của MarryBaby chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Nguồn tham khảo
1. Amniotic Fluid Index https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK441881/ Truy cập ngày: 18/06/2021 2. Fetal Hemodynamics and Fetal Growth Indices by Ultrasound https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5009597/ Truy cập ngày: 18/06/2021 3. Amniotic Fluid Index https://www.sciencedirect.com/topics/medicine-and-dentistry/amniotic-fluid-index Truy cập ngày: 18/06/2021 4. Diagnosis https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/polyhydramnios/diagnosis-treatment/drc-20368494 Truy cập ngày: 18/06/2021 5. Ultrasound scans in pregnancy https://www.nhs.uk/pregnancy/your-pregnancy-care/ultrasound-scans/ Truy cập ngày: 18/06/2021
x