Chủ đề: Các mốc phát triển của trẻ trong năm đầu đời

Kỹ năng vận động và thị giác
Sơ sinh – 1 tháng tuổi

• Khi chạm vào phần má gần miệng, bé trở đầu về bên đó (phản xạ căn bản).

• Khi chạm ngón tay vào lòng bàn tay bé, bé sẽ nắm giữ lấy ngón tay bạn (phản xạ cầm nắm).
• Quay đầu và mắt về phía có ánh sáng khuếch tán. Thị giác vẫn còn nhòe nhưng có thể nhìn tốt trong khoảng 10-30cm.

1-2 tháng tuổi

• Thích nhìn vào những vùng tương phản mạnh của khuôn mặt như: trán, mắt, miệng.
• Quan sát bằng mắt những vật thể sáng màu di chuyển chậm.

• Xòe và nắm tay lại thành nắm đấm.

2-4 tháng tuổi

• Bé có thể nhấc đầu và vai khi đặt nằm sấp.
• Có thể giữ đồ chơi trong tay một lúc (chưa phối hợp được ngón tay cái)

• Đưa tay ngang tầm mắt – bắt đầu có thể phối hợp được hoạt động của tay và mắt.

• Nhận biết được màu sắc khi được 3 tháng tuổi.

4-6 tháng tuổi

• Bắt đầu biết lật ngửa (nhưng bé có thể lăn khi giật mình trước thời điểm này, vì vậy không bao giờ được để trẻ sơ sinh ở một mình trên bề mặt cao).
• Với lấy các đồ vật

• Đưa đồ chơi vào miệng để khám phá chúng.

6-9 tháng tuổi

• Lật trở mình được cả hai chiều.
• Có thể ngồi mà không cần giữ, có thể đứng chựng với sự trợ giúp.

• Chọn đồ chơi với ngón cái và ngón trỏ.

• Chuyển tư thế giữa ngồi và nằm.

• Bò, trườn hoặc lết (mặc dù nhiều bé có thể bỏ qua giai đoạn này).

• Có thể bò lên cầu thang.

9-12 tháng tuổi

• Có thể đứng chựng không vững khoảng 1-2 tháng trước khi bắt đầu đi bước đầu tiên.

• Vịn vào đồ vật để đi chập chững.

• Chỉ trỏ bằng tay.

• Có thể đặt đồ vật xuống mà không làm rơi.

• Có thể chủ động thả rơi đồ vật (có thể bắt đầu sớm hơn).

10-12 tháng tuổi

• Dùng ngón tay cái và ngón trỏ để gắp đồ vật nhỏ.
• Biết uống bằng ly cốc với sự trợ giúp.

• Có thể tự xúc ăn bằng thìa nhưng còn rất vung vãi.

12-18 tháng
• Bước những bước đầu tiên.

Ngôn ngữ và thính giác

Sơ sinh – 1 tháng tuổi

• Khóc để truyền đạt nhu cầu.
• Phân biệt được giọng nói của bố mẹ và thể hiện sự ưu ái với ngôn ngữ mẹ đẻ và những câu chuyện cũng như bài hát mà bé được nghe từ trước khi ra đời.

Đến 3 tháng tuổi

• Giật mình và khóc khi có tiếng ồn lớn.

• Dường như đã biết tạm ngừng ngọ nguậy để nghe ngóng tiếng nói chuyện hoặc âm thanh khác.

• Bắt đầu phát ra tiếng “ư” “a”

2.5 – 4 tháng tuổi

• Tham gia “nói chuyện” bằng cách tạo ra âm thanh và đợi bạn phản ứng.
• Thể hiện sự ưu ái với giọng nói của mẹ và có thể phân biệt được giọng nam và nữ.

3-6 tháng tuổi

• Nhìn về phía có âm thanh và tiếng nói.

• Cười khi có người nói chuyện cùng.

• Đáp lại những thay đổi trong giọng nói của người trông giữ (buồn bã, phấn khích, giận dữ).

• Phát âm được một số âm: b, g, k, m, p.

• Tìm sự chú ý của bạn bằng cách nhìn chăm chú vào mặt bạn và phát ra âm thanh.

5-7 tháng tuổi

• Thể hiện cảm xúc thông qua âm thanh và ngôn ngữ cơ thể.
• Ghi nhận phản ứng của bạn trong khi thử nghiệm với cường độ và âm lượng âm thanh của mình.

6-9 tháng tuổi

• Có thể nhận biết được những từ thường được nghe.
• Có thể đáp lại khi được gọi tên bằng cách nhìn lên hoặc ngừng ngọ nguậy.

• Bắt đầu phát ra những âm láy như “baba”, “mama”, “dada”…

9-12 tháng tuổi

• Đáp lại những mệnh lệnh đơn giản (như: “ngồi xuống nào”, “lại đây con”).
• Biết bắt chước các cử chỉ: xòe tay và nói “cho con”, vẫy tay tạm biệt.

• Mang đồ chơi đến cho bạn để bày tỏ ý muốn tiếp chuyện.

10-12 tháng tuổi

• Có thể chỉ được các bộ phận cơ thể (như mũi, bụng)
• Có thể nói được từ đầu tiên

Cảm xúc và xã hội

Khi mới sinh

• Giao tiếp bằng mắt và thể hiện sự yêu thích với một số khuôn mặt.
• Nhận ra mùi hương của mẹ, giọng nói và cả khuôn mặt của mẹ chỉ trong vài ngày sau sinh.

6 tuần tuổi – 3 tháng tuổi

• Biết cười vào cuối giai đoạn này.
• Biết dự đoán: ngừng khóc khi thấy vú mẹ hoặc bình sữa.

3.5 – 5 tháng tuổi

• Luôn mỉm cười với người thân và bắt đầu nhặng xị khi họ đi khỏi.]
• Có thể tỏ ra tị nạnh khi mẹ chăm sóc em bé khác.

• Bật cười, có thể gây ra bởi một âm thanh nào đó.

6-8 tháng tuổi

• Có thể bắt theo cảm xúc của người khác (chẳng hạn khóc khi những bé khác khóc hoặc trông buồn bã khi thấy bạn tư lự) – đây chính là biểu hiện đầu tiên của sự đồng cảm.

• Lắc lư theo điệu nhạc.

• Tỏ ra phấn khích khi nhìn thấy người thân hoặc đồ chơi.

• Thể hiện sự sợ hãi và giận dữ.

• Tham gia vào những trò chơi như ú òa, vỗ tay.

• Cảnh giác ngày càng tăng với người lạ; bắt đầu xuất hiện nỗi sợ hãi chia ly

10-11 tháng tuổi

• Nhìn “cầu viện” bạn khi thấy không chắc chắn về một tình huống nào đó; đây chính là biểu hiện đầu tiên của sự “tham chiếu xã hội”.
• Bắt đầu thể hiện sự yêu thích đồ chơi theo giới tính (bé trai thích đồ chơi hoạt động, bé gái thích đồ chơi mềm mại).

• Bắt đầu thể hiện sự quan tâm đến các em bé khác.

• Tham gia các trò chơi có sự qua lại.

• Thể hiện sự gắn bó với nhiều người.

Chủ đề liên quan

thảo luận (2 thảo luận)
Bạn hãy đăng ký hoặc đăng nhập để có thể thảo luận cho chủ đề này nhé.
Bạn có chủ đề muốn thảo luận?
Thêm chủ đề
Quản lý chủ đề
 

Thành viên nổi bật trong tuần

  • Mẹ Kem
    • 580 chủ đề | 
    • 7204 trả lời
    tích lũy được 57 điểm
    1
  • nguyễn thị thoan
    • 406 chủ đề | 
    • 12351 trả lời
    tích lũy được 41 điểm
    2
  • mẹ xí muội
    • 161 chủ đề | 
    • 2119 trả lời
    tích lũy được 26 điểm
    3
  • Lan Nguyễn
    • 315 chủ đề | 
    • 7493 trả lời
    tích lũy được 23 điểm
    4
  • tạ trinh
    • 1 chủ đề | 
    • 124 trả lời
    tích lũy được 14 điểm
    5
 

Kết nối facebook